lễ khai giảng năm học 2016-2017 trường Mầm non trực Tĩnh

Tháng Ba 16, 2017 10:17 sáng
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 HUYỆN TRỰC NINH

Đoàn Kiểm tra chuyên đề

        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                 Trực Ninh, ngày  14  tháng 02 năm 2017

 

BIÊN BẢN  KIỂM TRA

Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường

Trường mầm non Trực Tĩnh

——————–

    Đoàn kiểm tra thành lập theo Quyết định số 11/QĐ-PGDĐT ngày 03  tháng 2  năm 2017 của Trưởng phòng GD&ĐT về việc Kiểm tra chuyên ngành tại trường Trường mầm non Trực Khang

   Thời gian kiểm tra,  ngày  14/2/2017

  1. Thành phần đoàn kiểm tra

Trưởng đoàn: Ông Nguyễn Hồng Sơn       – Phó Trưởng phòng GD&ĐT

          Thư ký:       Ông Trần Quang Hùng          – Chuyên viên Phòng GD&ĐT

Ủy viên:

1. Bà Phạm Thị Duyên

2. Ông Phạm Văn Đạt

3. Bà Vũ Thị Kim Duyên

4. Bà Nguyễn Thị Quý

5. Bà Cao Thị Thoan

– Chuyên viên Phòng GD&ĐT

– P.Hiệu trưởng MN Hoa Hồng

– Hiệu trưởng MN TT Cổ Lễ

– Hiệu trưởng MN Trực Hưng

– P.Hiệu trưởng MN Trực Thanh

  1. Đại diện đơn vị được kiểm tra
1. Bà Trần Thị Hải Nga – Hiệu trưởng
2. Bà Trần Thị Hằng – Phó Hiệu trưởng
2. Bà Nguyễn Thị Huyền – Phó Hiệu trưởng

III. Kết quả kiểm tra

  1. Kế hoạch phát triển giáo dục (Thực hiện chỉ tiêu, số lượng lớp, số trẻ ra lớp và kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non)

Ưu điểm:

– Số lượng nhóm lớp: 8 lớp mẫu giáo( 2 lớp 5 tuổi, 3 lớp 4 tuổi, 3 lớp 3 tuổi) và 5 nhóm trẻ( 4 nhóm 25-36 tháng, 1 nhóm 18-24 tháng)

– Huy động trẻ đến trường: Mẫu giáo 305/305 trẻ đạt 100% DSĐT đạt 100% KH

             Nhà trẻ huy động 114/266 đạt 42,8% DSĐT đạt 86% KH năm học.

– Làm tốt công tác phổ cập GDMN

Tồn tại, hạn chế: Số trẻ trên lớp cao hơn so với quy định

  1. Kế hoạch của trường và các tổ

Ưu điểm:

– Nhà trường và các tổ chức xây dựng đầy đủ các loại kế hoạch năm học và triển khai tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch có đánh giá việc thực hiện

Tồn tại, hạn chế:

  1. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

2.1 Công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng

Ưu điểm:

– Mua sắm đầy đủ các loại đồ dùng phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe trẻ như ca I Lốc, khăn, nước ấm cho trẻ mùa đông, chăn, đệm, dát giường…

– Mua sắm bổ sung đầy đủ đồ dùng phục vụ cho việc nuôi dưỡng

– Số lượng trẻ ăn bán trú 374/419 trẻ đến trường đạt 89,3 số trẻ đến trường trong đó: MG 305/305 trẻ đạt 100% số trẻ đến trường đạt 100% kế hoạch năm học, NT 69/114 trẻ đạt 60%  số trẻ đến trường đạt 67% kế hoạch năm học.

– Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường 396/411 trẻ đạt 96,4% trẻ SDD thể cân nặng chiếm 15/411 trẻ  chiếm 3,6% , SDD thể thấp còi chiếm 5,6% trong đó:

         MG: Béo phì 4/305 trẻ chiếm 1,3%

                 Nhẹ cân 6/305 chiếm 2%

                Thấp còi 13/305  trẻ  chiếm 4,26%

       NT: Nhẹ cân 5/106 trẻ chiếm 4,7%

               Thấp còi 10/106 trẻ chiếm 9,4%

Tồn tại, hạn chế:

 Số trẻ nhà trẻ nuôi bán trú thấp, nhất là trẻ Nhà trẻ

Tỷ lệ trẻ thấp còi nhà trẻ cao.

2.2.Thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non

Ưu điểm:

– Thực hiện nghiêm túc chương trình CSGD trẻ theo quy định từng độ tuổi

– Giáo viên đã XDKH lấy trẻ làm trung tâm căn cứ vào nhận thức của trẻ , đặc điểm tình hình của lớp để XDKH giáo dục phù hợp .

– Các nhóm lớp quan tâm tới việc tạo môi trường trong ngoài lớp, trang trí lớp theo các mảng, góc…

Tồn tại, hạn chế:

– 10 nhóm lớp chật hẹp, phòng học xuống cấp nên việc trang trí chưa đạt yêu cầu nhà trường đề ra, nhất là 5 nhóm Nhà trẻ ở các khu lẻ.

– Một số giáo viên nhận thức còn hạn chế chậm đổi mới, tiếp cận với chương trình GDMN còn hạn chế chưa linh hoạt sáng tạo,  dẫn tới việc thực hiện chương trình GDMN mới chưa đạt yêu cầu.

– Việc trang trí nhóm lớp theo mảng và góc còn hạn chế.

2.3.Các giải pháp chỉ đạo thực hiện nội dung: xây dựng trường mầm non “Xanh- sạch- đẹp- an toàn”, “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, thực hiện chuyên đề “phát triển vận động”, thực hiện “Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn cho trẻ”; các cuộc thi

Ưu điểm:

Nhà trường đã có ý thức cải tạo môi trường, trong và ngoài lớp học để đảm bảo môi trường, xanh, sạch, đẹp và an toàn.

Môi trường các nhóm lớp và sân vườn nhà trường cũng đã được trồng và đầu tư theo môi trường xanh, sạch đẹp.

Môi trường nhà trường đã cơ bản đảm bảo trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.

Tồn tại, hạn chế:

Sân vườn, nhóm lớp nhà trường còn chật hẹp, dẫn đến việc thiết kế và xây dựng môi trường, giáo dục xanh, sạch, đẹp và an toàn còn gặp nhiều khó khăn.

Khu lẻ Nhà trẻ Xóm 9 còn nhiều nghuy cơ mất an toàn, công trình vệ sinh ở 3 khu lẻ còn nhiều bất cập, chưa đảm bảo theo yêu cầu.

  1. Công tác lưu trữ; sử dụng hồ sơ, sổ sách

Ưu điểm: Lưu trữ đầy đủ hồ sơ sổ sách, khoa học theo đúng 5 tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Hồ sơ lưu trữ khoa học, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra.

Tồn tại, hạn chế:

  1. Công tác quản lý chăm sóc giáo dục ngày thứ 7

Ưu điểm:

– Nhà trường xây dựng kế hoạch quản lý chăm sóc giáo dục ngày thứ 7 thành lập ban quản lý dạy ngày thứ 7.

– Giao viên các nhóm lớp xây dựng kế hoạch CSGD ngày thứ 7

Tồn tại, hạn chế:

 

  1. Công tác kiểm tra nội bộ; kiểm định chất lượng, việc thực hiện đánh giá theo chuẩn đối với giáo viên, hiệu trưởng

 

Ưu điểm:

– XDKH kiểm tra nội bộ và triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch

– KĐCL: Nhà trường thành lập HĐ tự đánh  giá và tự đánh giá  đạt mức độ 1

– Tổ chức đánh giá chuẩn đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng , giáo viên vào tháng 5/2016 kết quả:

+ CBQL:  Xuất sắc 3/3

+ Giáo viên: Xuất sắc 13/27 đạt 48%

                     Khá 12/27 đạt       44,5%

                     TB 2/27 đạt           7,5%

Tồn tại, hạn chế: Một số giáo viên xếp loại trung bình do hạn chế về chuyên môn

  1. Kiến nghị

   Đề nghị với nhà trường tăng cường dự giờ, thăm lớp, sinh hoạt chuyên môn  để bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nhất là chương trình giáo dục mầm non.

– Phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi.

– Tích cực tham mưu, tuyên truyền XHH giáo dục, huy động nguồn lực để cải tạo sân vườn, bổ sung thiết bị phục vụ các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

– Tăng cường tham mưu với UBND xã cải tạo và bổ sung về xây dựng CSVC nhà trường theo hướng trường chuẩn quốc gia trong năm học tới.

TM. NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Thị Hải Nga

ĐOÀN KIỂM TRA            

 

 

 

 

 

 

 

Phạm Văn Đạt

 

 

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN TRỰC NINH

Đoàn Kiểm tra chuyên đề

        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                 Trực Ninh, ngày  14  tháng 2 năm 2017

 

BIÊN BẢN  KIỂM TRA

Việc quản lý, sử dụng các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

Trường mầm non Trực Tĩnh

——————–

       Đoàn kiểm tra thành lập theo Quyết định số 11/QĐ-PGDĐT ngày 03  tháng 2  năm 2017 của Trưởng phòng GD&ĐT về việc Kiểm tra chuyên ngành tại trường Trường mầm non Trực Khang

   Thời gian kiểm tra,  ngày  14/2/2017

  1. Thành phần đoàn kiểm tra

Trưởng đoàn: Ông Nguyễn Hồng Sơn       – Phó Trưởng phòng GD&ĐT

          Thư ký:       Ông Trần Quang Hùng        – Chuyên viên Phòng GD&ĐT

Ủy viên:

1. Bà Phạm Thị Duyên

2. Ông Phạm Văn Đạt

3. Bà Vũ Thị Kim Duyên

4. Bà Nguyễn Thị Quý

5. Bà Cao Thị Thoan

– Chuyên viên Phòng GD&ĐT

– P.Hiệu trưởng MN Hoa Hồng

– Hiệu trưởng MN TT Cổ Lễ

– Hiệu trưởng MN Trực Hưng

– P.Hiệu trưởng MN Trực Thanh

  1. Đại diện đơn vị được kiểm tra
1. Bà Trần Thị Hải Nga – Hiệu trưởng
2. Bà Trần Thị Hằng – Phó Hiệu trưởng
2. Bà Nguyễn Thị Huyền – Phó Hiệu trưởng

 III. Kết quả kiểm tra

  1. Việc quản lý sử dụng về cơ sở vật chất (Diện tích mặt bằng, phòng học, phòng chức năng,….Việc thiết kế sân vườn, kiến tạo môi trường ngoài lớp học)

Ưu điểm:

– Tổng diện tích đất là 4.825m2 (hiện só 3.025m2 đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn 1.800m2 diện tích đã được quy hoạch và có chích lục địa chính).

– Tương đối đủ phòng học, trang thiết bị theo yêu cầu của 13 nhóm lớp.

– Nhà trường đã có Nhà bếp, phòng kho nhà bếp, văn phòng nhà trường.

– Môi trường sân vườn nhà trường, môi trường trong và ngoài các nhóm, lớp đã trang trí và thiết kế theo môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.

Tồn tại, hạn chế:

– Diện tích đất nhà trường còn 1.800m2 chưa có sổ đỏ.

– Theo quy định trường mầm non chuẩn quốc gia, diện tích nhà trường còn thiếu 203m2 nếu tính số trẻ mầm non ra lớp hiện tại, thiếu 431m2 nếu tính 100% trẻ mẫu giáo ra lớp và 50% trẻ nhà trẻ ra lớp.

– Sân vườn nhà trường mầm non còn chật hẹp, các nhóm lớp còn chật hẹp, lên việc thiết kế vườn trường và môi trường xanh sạch, đẹp, an toàn của nhà trường và các nhóm, lớp còn nhiều hạn chế.

  1. Việc quản lý sử dụng TBDH, đồ dùng, đồ chơi (theo các danh mục quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT)

Ưu điểm:

          – 100% giáo viên có kế hoạch sử dựng thường xuyên các đồ dùng đồ chơi và trang thiết bị trong các hoạt động dạy và học.

– Các lớp tự làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề, trang chí lớp đúng chủ đề

Tồn tại, hạn chế:

– Đồ dùng, đồ chơi tự làm còn hạn chế

  1. Việc quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên

Ưu điểm:

– Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm bảo theo quy định, trình độ CBQL và giáo viên có trình độ trên chuẩn cao.

Nhà trường thành lập các tổ, nhóm chuyên môn theo quy định.

Kế hoạch phân công chuyên môn được cụ thể, rõ ràng cho từng giáo viên trong kế hoạch năm học của nhà trường.

Đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách đối với nhà giáo theo đúng quy định.

Tồn tại, hạn chế:

Cô nuôi nhà trường còn hợp đồng địa phương.

  1. Việc quản lý sử dụng kinh phí và các điều kiện khác liên quan (theo Công văn số 233/UBND của UBND tỉnh Nam Định về việc thu học phí và các khoản đóng góp đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2016- 2017, công văn số 1076/SGD về chấn chỉnh lạm thu đầu năm học 2016-2017); công tác xã hội hóa

Ưu điểm:

Nhà trường thực hiện thu chi, sử dụng và các điều kiện khác liên quan đến thu chi đúng theo hướng dẫn của UBND tỉnh Nam Định về thu chi học phí và các khoản đóng góp đối với cơ sở vật chất giáo dục công lập năm học 2016-2017.

Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh học sinh, XHH để làm mứi đường nước khu trung tâm, đổ ngõ nhà trẻ, sử bàn ghế, tủ giá đồ chơi hỏng, quy hoạch sân vườn với số tiền là 122.700.000 đ. hồ sơ đảm bảo theo quy định.

Tồn tại, hạn chế:

 

  1. Kiến nghị

– Nhà trường làm tốt công tác tham mưu để UBND xã có đủ quỹ đất, có đủ phòng học và phòng chức năng theo hướng trường chuẩn quốc gia trong năm học tiếp theo.

          – Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để bổ sung, mua sắm đồ dùng đồ chơi theo thông tư 02 cho các nhóm lớp dưới 5 tuổi.

          – Làm tốt công tác thi đua, hội thi trong việc tự làm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho công tác giảng dạy để tăng số lượng đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm lớp.

TM. NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trần Thị Hải Nga

 

ĐOÀN KIỂM TRA  

 

 

 

 

 

 

Phạm Văn Đạt         

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN TRỰC NINH

Đoàn Kiểm tra chuyên đề

        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                 Trực Ninh, ngày  14  tháng 2 năm 2017

 

BIÊN BẢN  KIỂM TRA

Việc thực hiện quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên

Trường mầm non Trực Tĩnh

——————–

       Đoàn kiểm tra thành lập theo Quyết định số 11/QĐ-PGDĐT ngày 03  tháng 2  năm 2017 của Trưởng phòng GD&ĐT về việc Kiểm tra chuyên ngành tại trường Trường mầm non Trực Khang

   Thời gian kiểm tra,  ngày  14/2/2017

  1. Thành phần đoàn kiểm tra

Trưởng đoàn: Ông Nguyễn Hồng Sơn       – Phó Trưởng phòng GD&ĐT

          Thư ký:       Ông Trần Quang Hùng        – Chuyên viên Phòng GD&ĐT

Ủy viên:

1. Bà Phạm Thị Duyên

2. Ông Phạm Văn Đạt

3. Bà Vũ Thị Kim Duyên

4. Bà Nguyễn Thị Quý

5. Bà Cao Thị Thoan

– Chuyên viên Phòng GD&ĐT

– P.Hiệu trưởng MN Hoa Hồng

– Hiệu trưởng MN TT Cổ Lễ

– Hiệu trưởng MN Trực Hưng

– P.Hiệu trưởng MN Trực Thanh

  1. Đại diện đơn vị được kiểm tra
1. Bà Trần Thị Hải Nga – Hiệu trưởng
2. Bà Trần Thị Hằng – Phó Hiệu trưởng
2. Bà Nguyễn Thị Huyền – Phó Hiệu trưởng

III. Kết quả kiểm tra

  1. Hồ sơ chuyên môn của đội ngũ giáo viên (Sổ kế hoạch giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ đến lớp, theo dõi sức khoẻ và giáo dục trẻ em; Sổ dự giờ, tham quan học tập, các nội dung sinh hoạt chuyên môn; Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; việc ghi chép các loại hồ sơ sổ sách có liên quan)

Tulips

 

Ưu điểm:

*Hồ sơ sổ sách

– Các loại hồ sơ sổ sách của nhà trường ,chuyên môn, đủ về số lượng và đúng mẫu theo sự chỉ đạo của phòng.

– Hồ sơ sổ sách của giáo viên đủ về số lượng, đúng mẫu theo sự chỉ đạo của phòng

* Công tác kiểm tra nội bộ.

– Nhà trường có kế hoạch kiểm tra nội bộ ngay từ đầu năm, cho từng giáo viên đứng lớp.

–  Các đồng chí giáo viên đã được kiểm tra, dự giờ đều đạt loại tốt.

Hạn chế:

          – Một số giáo viên trình bày hồ sơ sổ sách chưa được đảm bảo tính thẩm mĩ, thể thức văn bản…

  1. Việc thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ, Sở.

2.1. Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN.

Ưu điểm:

– Ban giám hiệu nhà trường bám sát vào sự chỉ đạo chuyên môn của Sở, phòng và triển khai đầy đủ kế hoạch giảng dạy cho khối trưởng và các đồng chí giáo viên đứng lớp cũng như nuôi dưỡng.

– 100%  các đồng chí giáo viên thực hiện đúng nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo sự hướng dẫn của Bộ, Sở.

        – Kế hoạch của giáo viên bám sát các chủ đề, đưa các đề tài phù với nội dung chương trình và phù hợp với nhận thức từng độ tuổi.

1344851925-truong-mam-non-giup-tre-phat-trien-toan-dien--9-

Hạn chế:

– Một số giáo viên trong khi thực hiện các hoạt động chưa linh hoạt sáng tạo.

2.2. Kết quả thực hiện:

  1. a) Công tác chăm sóc sức khoẻ, nuôi dưỡng.

*Ưu điểm:

– Các cháu đến trường được nuôi dưỡng chăm  sóc đầy đủ và cân đo chấm biểu đồ hàng quý.

– Thường xuyên thay đổi các món ăn theo mùa, thực phẩm tươi, ngon, đúng liều lượng, trẻ ăn ngon miệng, ăn hết tiêu chuẩn. Chính vì vậy tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với năm học trước.

*Hạn chế:

          – Trẻ đi học chuyên cần còn chưa được cao ở các độ tuổi nhỏ, đặc biệt là nhà trẻ, vì vậy ảnh hưởng đến việc cân đo và khám sức khỏe định kỳ.

  1. b) Chất lượng giáo dục:

*Ưu điểm:

–  100% các lớp đã đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ  65% số giáo viên biết ứng dụng CNTT.

– Ban giám hiệu nhà trường đã có kế hoạch chỉ đạo lồng ghép các nội dung giáo  dục ATGT, giáo dục BVMT, tài nguyên, biển, hải đảo, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm  và hiệu quả đến toàn thể giáo viên và học sinh.

– Các đồng chí giáo viên trong khi tổ chức các hoạt động đã  biết tích hợp lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường tài nguyên, biển, hải đảo, giáo dục trẻ sử dụng năng lượng tiết kiệm điện và hiệu quả.

*Hạn chế:

          – Một số giáo viên cao tuổi không có năng khiếu tạo hình vì thế làm đồ dùng đồ chơi chưa  đẹp, sáng tạo.

– Do điều kiện cơ sở vật chất chưa đảm bảo theo Điều lệ vì thế việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có những tháng chưa được tốt.

2.3. Thực hiện trang trí nhóm lớp theo chủ đề; tự làm đồ dùng, đồ chơi; bố trí, sắp xếp, sử dụng và bảo quản đồ dùng, thiết bị, đồ chơi tại các nhóm, lớp.

*Ưu điểm:

          – 100% giáo viên có kế hoạch sử dụng thường xuyên các đồ dùng đồ chơi và trang thiết bị trong các hoạt động dạy và học.

– Các lớp tự làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề, trang chí lớp đúng chủ đề

*Hạn chế:

          – Đồ dùng đồ chơi tự làm còn hạn chế, chưa được sáng tạo.

  1. Công tác đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ, ứng dụng CNTT trong đổi mới hoạt động CSGD trẻ.

* Ưu điểm:

          – Nhà trường đã chỉ đạo tới giáo viên chú trọng đến việc xây dựng kế hoạch theo chương trình giáo dục mầm non.

          – Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ.

          – Nhà trường và giáo viên đã biết ứng dụng CNTT trong đổi mới hoạt động, chăm sóc giáo dục trẻ.

* Nhược điểm

          – Một số giáo viên do trình độ năng lực hạn chế, nên phương pháp tổ chức giáo dục chưa linh hoạt, sáng tạo, chưa biết khai thác và ứng dụng CNTT kịp thời, chưa phát huy tính tích cực hoạt động trẻ, chưa thực sự coi trẻ là trung tâm.

          – Đồ dùng, đồ chơi chưa phong phú, đa dạng, đặc biệt là đồ dùng, đồ chơi giáo dục phát triển vận động.

  1. Thực hiện công bằng trong GDMN, công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ.

*Ưu điểm:

          – 100% trẻ đến trường được đối xử công bằng trong giáo dục.

          – Làm tốt công tác  tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học và giáo dục trẻ hoà nhập. Tuyên truyền việc chuẩn bị toàn diện cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào lớp 1 một cách khoa học không tạo sức ép bắt trẻ học trước chương trình lớp 1.

– Thực hiện tốt chế độ miễn, giảm học phí cũng như hoàn thiện thủ tục đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ  thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo theo quy định.

*Hạn chế:

          – Nội dung tuyên truyền chưa phong phú và đa dạng.

  1. Công tác tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên

*Ưu điểm:

– Nhà trường luôn khuyến khích, tạo điều kiện cho CBQL, giáo viên tham gia các lớp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm từng bước nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

– Hiện tại nhà trường đang có 1 CBQL đang theo học lớp trung cấp chính trị.

* Hạn chế:

  1. Đánh giá kết quả giảng dạy của đội ngũ giáo viên thông qua dự các hoạt động.

*Ưu điểm:

– Giáo viên đã xây dựng và tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định.

– Giáo viên bước đầu đã tiếp cận với phương pháp tổ chức các hoạt động cho trẻ theo phương pháp lấy trẻ làm trung tâm.

– Giáo viên linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức các hoạt động cho trẻ trong trường mầm non.

– Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, kết quả trên trẻ tương đối cao.

*Hạn chế:

          – Một số giáo viên chưa linh hoạt và sáng tạo khi tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.

          – Việc tiếp cận với phương pháp tổ chức hoạt động cho trẻ theo phương pháp lấy trẻ làm trung tâm.

  1. Kiến nghị :

Đề nghị với nhà trường tăng cường dự giờ, thăm lớp, sinh hoạt chuyên môn  để bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nhất là chương trình giáo dục mầm non.

– Phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi.

– Tích cực tham mưu, tuyên truyền XHH giáo dục, huy động nguồn lực để cải tạo sân vườn, bổ sung thiết bị phục vụ các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

– Tăng cường tham mưu với UBND xã cải tạo và bổ sung về xây dựng CSVC nhà trường theo hướng trường chuẩn quốc gia trong năm học tới.

TM. NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trần Thị Hải Nga

 

ĐOÀN KIỂM TRA  

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Quý       

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 HUYỆN TRỰC NINH

Đoàn Kiểm tra chuyên đề

        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                 Trực Ninh, ngày  14  tháng 02 năm 2017

 

BIÊN BẢN  KIỂM TRA

Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường

Trường mầm non Trực Tĩnh

——————–

    Đoàn kiểm tra thành lập theo Quyết định số 11/QĐ-PGDĐT ngày 03  tháng 2  năm 2017 của Trưởng phòng GD&ĐT về việc Kiểm tra chuyên ngành tại trường Trường mầm non Trực Khang

   Thời gian kiểm tra,  ngày  14/2/2017

  1. Thành phần đoàn kiểm tra

Trưởng đoàn: Ông Nguyễn Hồng Sơn       – Phó Trưởng phòng GD&ĐT

          Thư ký:       Ông Trần Quang Hùng          – Chuyên viên Phòng GD&ĐT

Ủy viên:

1. Bà Phạm Thị Duyên

2. Ông Phạm Văn Đạt

3. Bà Vũ Thị Kim Duyên

4. Bà Nguyễn Thị Quý

5. Bà Cao Thị Thoan

– Chuyên viên Phòng GD&ĐT

– P.Hiệu trưởng MN Hoa Hồng

– Hiệu trưởng MN TT Cổ Lễ

– Hiệu trưởng MN Trực Hưng

– P.Hiệu trưởng MN Trực Thanh

  1. Đại diện đơn vị được kiểm tra
1. Bà Trần Thị Hải Nga – Hiệu trưởng
2. Bà Trần Thị Hằng – Phó Hiệu trưởng
2. Bà Nguyễn Thị Huyền – Phó Hiệu trưởng

III. Kết quả kiểm tra

  1. Kế hoạch phát triển giáo dục (Thực hiện chỉ tiêu, số lượng lớp, số trẻ ra lớp và kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non)

Ưu điểm:

– Số lượng nhóm lớp: 8 lớp mẫu giáo( 2 lớp 5 tuổi, 3 lớp 4 tuổi, 3 lớp 3 tuổi) và 5 nhóm trẻ( 4 nhóm 25-36 tháng, 1 nhóm 18-24 tháng)

– Huy động trẻ đến trường: Mẫu giáo 305/305 trẻ đạt 100% DSĐT đạt 100% KH

             Nhà trẻ huy động 114/266 đạt 42,8% DSĐT đạt 86% KH năm học.

– Làm tốt công tác phổ cập GDMN

Tồn tại, hạn chế: Số trẻ trên lớp cao hơn so với quy định

  1. Kế hoạch của trường và các tổ

Ưu điểm:

– Nhà trường và các tổ chức xây dựng đầy đủ các loại kế hoạch năm học và triển khai tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch có đánh giá việc thực hiện

Tồn tại, hạn chế:

  1. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

2.1 Công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng

Ưu điểm:

– Mua sắm đầy đủ các loại đồ dùng phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe trẻ như ca I Lốc, khăn, nước ấm cho trẻ mùa đông, chăn, đệm, dát giường…

– Mua sắm bổ sung đầy đủ đồ dùng phục vụ cho việc nuôi dưỡng

– Số lượng trẻ ăn bán trú 374/419 trẻ đến trường đạt 89,3 số trẻ đến trường trong đó: MG 305/305 trẻ đạt 100% số trẻ đến trường đạt 100% kế hoạch năm học, NT 69/114 trẻ đạt 60%  số trẻ đến trường đạt 67% kế hoạch năm học.

– Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường 396/411 trẻ đạt 96,4% trẻ SDD thể cân nặng chiếm 15/411 trẻ  chiếm 3,6% , SDD thể thấp còi chiếm 5,6% trong đó:

         MG: Béo phì 4/305 trẻ chiếm 1,3%

                 Nhẹ cân 6/305 chiếm 2%

                Thấp còi 13/305  trẻ  chiếm 4,26%

       NT: Nhẹ cân 5/106 trẻ chiếm 4,7%

               Thấp còi 10/106 trẻ chiếm 9,4%

Tồn tại, hạn chế:

 Số trẻ nhà trẻ nuôi bán trú thấp, nhất là trẻ Nhà trẻ

Tỷ lệ trẻ thấp còi nhà trẻ cao.

2.2.Thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non

Ưu điểm:

– Thực hiện nghiêm túc chương trình CSGD trẻ theo quy định từng độ tuổi

– Giáo viên đã XDKH lấy trẻ làm trung tâm căn cứ vào nhận thức của trẻ , đặc điểm tình hình của lớp để XDKH giáo dục phù hợp .

– Các nhóm lớp quan tâm tới việc tạo môi trường trong ngoài lớp, trang trí lớp theo các mảng, góc…

Tồn tại, hạn chế:

– 10 nhóm lớp chật hẹp, phòng học xuống cấp nên việc trang trí chưa đạt yêu cầu nhà trường đề ra, nhất là 5 nhóm Nhà trẻ ở các khu lẻ.

– Một số giáo viên nhận thức còn hạn chế chậm đổi mới, tiếp cận với chương trình GDMN còn hạn chế chưa linh hoạt sáng tạo,  dẫn tới việc thực hiện chương trình GDMN mới chưa đạt yêu cầu.

– Việc trang trí nhóm lớp theo mảng và góc còn hạn chế.

2.3.Các giải pháp chỉ đạo thực hiện nội dung: xây dựng trường mầm non “Xanh- sạch- đẹp- an toàn”, “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, thực hiện chuyên đề “phát triển vận động”, thực hiện “Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn cho trẻ”; các cuộc thi

Ưu điểm:

Nhà trường đã có ý thức cải tạo môi trường, trong và ngoài lớp học để đảm bảo môi trường, xanh, sạch, đẹp và an toàn.

Môi trường các nhóm lớp và sân vườn nhà trường cũng đã được trồng và đầu tư theo môi trường xanh, sạch đẹp.

Môi trường nhà trường đã cơ bản đảm bảo trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.

Tồn tại, hạn chế:

Sân vườn, nhóm lớp nhà trường còn chật hẹp, dẫn đến việc thiết kế và xây dựng môi trường, giáo dục xanh, sạch, đẹp và an toàn còn gặp nhiều khó khăn.

Khu lẻ Nhà trẻ Xóm 9 còn nhiều nghuy cơ mất an toàn, công trình vệ sinh ở 3 khu lẻ còn nhiều bất cập, chưa đảm bảo theo yêu cầu.

  1. Công tác lưu trữ; sử dụng hồ sơ, sổ sách

Ưu điểm: Lưu trữ đầy đủ hồ sơ sổ sách, khoa học theo đúng 5 tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Hồ sơ lưu trữ khoa học, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra.

Tồn tại, hạn chế:

  1. Công tác quản lý chăm sóc giáo dục ngày thứ 7

Ưu điểm:

– Nhà trường xây dựng kế hoạch quản lý chăm sóc giáo dục ngày thứ 7 thành lập ban quản lý dạy ngày thứ 7.

– Giao viên các nhóm lớp xây dựng kế hoạch CSGD ngày thứ 7

Tồn tại, hạn chế:

 

  1. Công tác kiểm tra nội bộ; kiểm định chất lượng, việc thực hiện đánh giá theo chuẩn đối với giáo viên, hiệu trưởng

 

Ưu điểm:

– XDKH kiểm tra nội bộ và triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch

– KĐCL: Nhà trường thành lập HĐ tự đánh  giá và tự đánh giá  đạt mức độ 1

– Tổ chức đánh giá chuẩn đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng , giáo viên vào tháng 5/2016 kết quả:

+ CBQL:  Xuất sắc 3/3

+ Giáo viên: Xuất sắc 13/27 đạt 48%

                     Khá 12/27 đạt       44,5%

                     TB 2/27 đạt           7,5%

Tồn tại, hạn chế: Một số giáo viên xếp loại trung bình do hạn chế về chuyên môn

  1. Kiến nghị

   Đề nghị với nhà trường tăng cường dự giờ, thăm lớp, sinh hoạt chuyên môn  để bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nhất là chương trình giáo dục mầm non.

– Phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi.

– Tích cực tham mưu, tuyên truyền XHH giáo dục, huy động nguồn lực để cải tạo sân vườn, bổ sung thiết bị phục vụ các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

– Tăng cường tham mưu với UBND xã cải tạo và bổ sung về xây dựng CSVC nhà trường theo hướng trường chuẩn quốc gia trong năm học tới.

TM. NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Thị Hải Nga

ĐOÀN KIỂM TRA            

 

 

 

 

 

 

 

Phạm Văn Đạt

 

 

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN TRỰC NINH

Đoàn Kiểm tra chuyên đề

        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                 Trực Ninh, ngày  14  tháng 2 năm 2017

 

BIÊN BẢN  KIỂM TRA

Việc quản lý, sử dụng các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

Trường mầm non Trực Tĩnh

——————–

       Đoàn kiểm tra thành lập theo Quyết định số 11/QĐ-PGDĐT ngày 03  tháng 2  năm 2017 của Trưởng phòng GD&ĐT về việc Kiểm tra chuyên ngành tại trường Trường mầm non Trực Khang

   Thời gian kiểm tra,  ngày  14/2/2017

  1. Thành phần đoàn kiểm tra

Trưởng đoàn: Ông Nguyễn Hồng Sơn       – Phó Trưởng phòng GD&ĐT

          Thư ký:       Ông Trần Quang Hùng        – Chuyên viên Phòng GD&ĐT

Ủy viên:

1. Bà Phạm Thị Duyên

2. Ông Phạm Văn Đạt

3. Bà Vũ Thị Kim Duyên

4. Bà Nguyễn Thị Quý

5. Bà Cao Thị Thoan

– Chuyên viên Phòng GD&ĐT

– P.Hiệu trưởng MN Hoa Hồng

– Hiệu trưởng MN TT Cổ Lễ

– Hiệu trưởng MN Trực Hưng

– P.Hiệu trưởng MN Trực Thanh

  1. Đại diện đơn vị được kiểm tra
1. Bà Trần Thị Hải Nga – Hiệu trưởng
2. Bà Trần Thị Hằng – Phó Hiệu trưởng
2. Bà Nguyễn Thị Huyền – Phó Hiệu trưởng

 III. Kết quả kiểm tra

  1. Việc quản lý sử dụng về cơ sở vật chất (Diện tích mặt bằng, phòng học, phòng chức năng,….Việc thiết kế sân vườn, kiến tạo môi trường ngoài lớp học)

Ưu điểm:

– Tổng diện tích đất là 4.825m2 (hiện só 3.025m2 đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn 1.800m2 diện tích đã được quy hoạch và có chích lục địa chính).

– Tương đối đủ phòng học, trang thiết bị theo yêu cầu của 13 nhóm lớp.

– Nhà trường đã có Nhà bếp, phòng kho nhà bếp, văn phòng nhà trường.

– Môi trường sân vườn nhà trường, môi trường trong và ngoài các nhóm, lớp đã trang trí và thiết kế theo môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.

Tồn tại, hạn chế:

– Diện tích đất nhà trường còn 1.800m2 chưa có sổ đỏ.

– Theo quy định trường mầm non chuẩn quốc gia, diện tích nhà trường còn thiếu 203m2 nếu tính số trẻ mầm non ra lớp hiện tại, thiếu 431m2 nếu tính 100% trẻ mẫu giáo ra lớp và 50% trẻ nhà trẻ ra lớp.

– Sân vườn nhà trường mầm non còn chật hẹp, các nhóm lớp còn chật hẹp, lên việc thiết kế vườn trường và môi trường xanh sạch, đẹp, an toàn của nhà trường và các nhóm, lớp còn nhiều hạn chế.

  1. Việc quản lý sử dụng TBDH, đồ dùng, đồ chơi (theo các danh mục quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT)

Ưu điểm:

          – 100% giáo viên có kế hoạch sử dựng thường xuyên các đồ dùng đồ chơi và trang thiết bị trong các hoạt động dạy và học.

– Các lớp tự làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề, trang chí lớp đúng chủ đề

Tồn tại, hạn chế:

– Đồ dùng, đồ chơi tự làm còn hạn chế

  1. Việc quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên

Ưu điểm:

– Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm bảo theo quy định, trình độ CBQL và giáo viên có trình độ trên chuẩn cao.

Nhà trường thành lập các tổ, nhóm chuyên môn theo quy định.

Kế hoạch phân công chuyên môn được cụ thể, rõ ràng cho từng giáo viên trong kế hoạch năm học của nhà trường.

Đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách đối với nhà giáo theo đúng quy định.

Tồn tại, hạn chế:

Cô nuôi nhà trường còn hợp đồng địa phương.

  1. Việc quản lý sử dụng kinh phí và các điều kiện khác liên quan (theo Công văn số 233/UBND của UBND tỉnh Nam Định về việc thu học phí và các khoản đóng góp đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2016- 2017, công văn số 1076/SGD về chấn chỉnh lạm thu đầu năm học 2016-2017); công tác xã hội hóa

Ưu điểm:

Nhà trường thực hiện thu chi, sử dụng và các điều kiện khác liên quan đến thu chi đúng theo hướng dẫn của UBND tỉnh Nam Định về thu chi học phí và các khoản đóng góp đối với cơ sở vật chất giáo dục công lập năm học 2016-2017.

Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh học sinh, XHH để làm mứi đường nước khu trung tâm, đổ ngõ nhà trẻ, sử bàn ghế, tủ giá đồ chơi hỏng, quy hoạch sân vườn với số tiền là 122.700.000 đ. hồ sơ đảm bảo theo quy định.

Tồn tại, hạn chế:

 

  1. Kiến nghị

– Nhà trường làm tốt công tác tham mưu để UBND xã có đủ quỹ đất, có đủ phòng học và phòng chức năng theo hướng trường chuẩn quốc gia trong năm học tiếp theo.

          – Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để bổ sung, mua sắm đồ dùng đồ chơi theo thông tư 02 cho các nhóm lớp dưới 5 tuổi.

          – Làm tốt công tác thi đua, hội thi trong việc tự làm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho công tác giảng dạy để tăng số lượng đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm lớp.

TM. NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trần Thị Hải Nga

 

ĐOÀN KIỂM TRA  

 

 

 

 

 

 

Phạm Văn Đạt         

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN TRỰC NINH

Đoàn Kiểm tra chuyên đề

        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                 Trực Ninh, ngày  14  tháng 2 năm 2017

 

BIÊN BẢN  KIỂM TRA

Việc thực hiện quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên

Trường mầm non Trực Tĩnh

——————–

       Đoàn kiểm tra thành lập theo Quyết định số 11/QĐ-PGDĐT ngày 03  tháng 2  năm 2017 của Trưởng phòng GD&ĐT về việc Kiểm tra chuyên ngành tại trường Trường mầm non Trực Khang

   Thời gian kiểm tra,  ngày  14/2/2017

  1. Thành phần đoàn kiểm tra

Trưởng đoàn: Ông Nguyễn Hồng Sơn       – Phó Trưởng phòng GD&ĐT

          Thư ký:       Ông Trần Quang Hùng        – Chuyên viên Phòng GD&ĐT

Ủy viên:

1. Bà Phạm Thị Duyên

2. Ông Phạm Văn Đạt

3. Bà Vũ Thị Kim Duyên

4. Bà Nguyễn Thị Quý

5. Bà Cao Thị Thoan

– Chuyên viên Phòng GD&ĐT

– P.Hiệu trưởng MN Hoa Hồng

– Hiệu trưởng MN TT Cổ Lễ

– Hiệu trưởng MN Trực Hưng

– P.Hiệu trưởng MN Trực Thanh

  1. Đại diện đơn vị được kiểm tra
1. Bà Trần Thị Hải Nga – Hiệu trưởng
2. Bà Trần Thị Hằng – Phó Hiệu trưởng
2. Bà Nguyễn Thị Huyền – Phó Hiệu trưởng

III. Kết quả kiểm tra

  1. Hồ sơ chuyên môn của đội ngũ giáo viên (Sổ kế hoạch giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ đến lớp, theo dõi sức khoẻ và giáo dục trẻ em; Sổ dự giờ, tham quan học tập, các nội dung sinh hoạt chuyên môn; Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; việc ghi chép các loại hồ sơ sổ sách có liên quan)

Ưu điểm:

*Hồ sơ sổ sách

– Các loại hồ sơ sổ sách của nhà trường ,chuyên môn, đủ về số lượng và đúng mẫu theo sự chỉ đạo của phòng.

– Hồ sơ sổ sách của giáo viên đủ về số lượng, đúng mẫu theo sự chỉ đạo của phòng

* Công tác kiểm tra nội bộ.

– Nhà trường có kế hoạch kiểm tra nội bộ ngay từ đầu năm, cho từng giáo viên đứng lớp.

–  Các đồng chí giáo viên đã được kiểm tra, dự giờ đều đạt loại tốt.

Hạn chế:

          – Một số giáo viên trình bày hồ sơ sổ sách chưa được đảm bảo tính thẩm mĩ, thể thức văn bản…

  1. Việc thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ, Sở.

2.1. Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN.

Ưu điểm:

– Ban giám hiệu nhà trường bám sát vào sự chỉ đạo chuyên môn của Sở, phòng và triển khai đầy đủ kế hoạch giảng dạy cho khối trưởng và các đồng chí giáo viên đứng lớp cũng như nuôi dưỡng.

– 100%  các đồng chí giáo viên thực hiện đúng nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo sự hướng dẫn của Bộ, Sở.

        – Kế hoạch của giáo viên bám sát các chủ đề, đưa các đề tài phù với nội dung chương trình và phù hợp với nhận thức từng độ tuổi.

Hạn chế:

– Một số giáo viên trong khi thực hiện các hoạt động chưa linh hoạt sáng tạo.

2.2. Kết quả thực hiện:

  1. a) Công tác chăm sóc sức khoẻ, nuôi dưỡng.

*Ưu điểm:

– Các cháu đến trường được nuôi dưỡng chăm  sóc đầy đủ và cân đo chấm biểu đồ hàng quý.

– Thường xuyên thay đổi các món ăn theo mùa, thực phẩm tươi, ngon, đúng liều lượng, trẻ ăn ngon miệng, ăn hết tiêu chuẩn. Chính vì vậy tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với năm học trước.

*Hạn chế:

          – Trẻ đi học chuyên cần còn chưa được cao ở các độ tuổi nhỏ, đặc biệt là nhà trẻ, vì vậy ảnh hưởng đến việc cân đo và khám sức khỏe định kỳ.

  1. b) Chất lượng giáo dục:

*Ưu điểm:

–  100% các lớp đã đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ  65% số giáo viên biết ứng dụng CNTT.

– Ban giám hiệu nhà trường đã có kế hoạch chỉ đạo lồng ghép các nội dung giáo  dục ATGT, giáo dục BVMT, tài nguyên, biển, hải đảo, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm  và hiệu quả đến toàn thể giáo viên và học sinh.

– Các đồng chí giáo viên trong khi tổ chức các hoạt động đã  biết tích hợp lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường tài nguyên, biển, hải đảo, giáo dục trẻ sử dụng năng lượng tiết kiệm điện và hiệu quả.

*Hạn chế:

          – Một số giáo viên cao tuổi không có năng khiếu tạo hình vì thế làm đồ dùng đồ chơi chưa  đẹp, sáng tạo.

– Do điều kiện cơ sở vật chất chưa đảm bảo theo Điều lệ vì thế việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có những tháng chưa được tốt.

2.3. Thực hiện trang trí nhóm lớp theo chủ đề; tự làm đồ dùng, đồ chơi; bố trí, sắp xếp, sử dụng và bảo quản đồ dùng, thiết bị, đồ chơi tại các nhóm, lớp.

*Ưu điểm:

          – 100% giáo viên có kế hoạch sử dụng thường xuyên các đồ dùng đồ chơi và trang thiết bị trong các hoạt động dạy và học.

– Các lớp tự làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề, trang chí lớp đúng chủ đề

*Hạn chế:

          – Đồ dùng đồ chơi tự làm còn hạn chế, chưa được sáng tạo.

  1. Công tác đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ, ứng dụng CNTT trong đổi mới hoạt động CSGD trẻ.

* Ưu điểm:

          – Nhà trường đã chỉ đạo tới giáo viên chú trọng đến việc xây dựng kế hoạch theo chương trình giáo dục mầm non.

          – Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ.

          – Nhà trường và giáo viên đã biết ứng dụng CNTT trong đổi mới hoạt động, chăm sóc giáo dục trẻ.

* Nhược điểm

          – Một số giáo viên do trình độ năng lực hạn chế, nên phương pháp tổ chức giáo dục chưa linh hoạt, sáng tạo, chưa biết khai thác và ứng dụng CNTT kịp thời, chưa phát huy tính tích cực hoạt động trẻ, chưa thực sự coi trẻ là trung tâm.

          – Đồ dùng, đồ chơi chưa phong phú, đa dạng, đặc biệt là đồ dùng, đồ chơi giáo dục phát triển vận động.

  1. Thực hiện công bằng trong GDMN, công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ.

*Ưu điểm:

          – 100% trẻ đến trường được đối xử công bằng trong giáo dục.

          – Làm tốt công tác  tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học và giáo dục trẻ hoà nhập. Tuyên truyền việc chuẩn bị toàn diện cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào lớp 1 một cách khoa học không tạo sức ép bắt trẻ học trước chương trình lớp 1.

– Thực hiện tốt chế độ miễn, giảm học phí cũng như hoàn thiện thủ tục đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ  thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo theo quy định.

*Hạn chế:

          – Nội dung tuyên truyền chưa phong phú và đa dạng.

  1. Công tác tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên

*Ưu điểm:

– Nhà trường luôn khuyến khích, tạo điều kiện cho CBQL, giáo viên tham gia các lớp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm từng bước nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

– Hiện tại nhà trường đang có 1 CBQL đang theo học lớp trung cấp chính trị.

* Hạn chế:

  1. Đánh giá kết quả giảng dạy của đội ngũ giáo viên thông qua dự các hoạt động.

*Ưu điểm:

– Giáo viên đã xây dựng và tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định.

– Giáo viên bước đầu đã tiếp cận với phương pháp tổ chức các hoạt động cho trẻ theo phương pháp lấy trẻ làm trung tâm.

– Giáo viên linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức các hoạt động cho trẻ trong trường mầm non.

– Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, kết quả trên trẻ tương đối cao.

*Hạn chế:

          – Một số giáo viên chưa linh hoạt và sáng tạo khi tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.

          – Việc tiếp cận với phương pháp tổ chức hoạt động cho trẻ theo phương pháp lấy trẻ làm trung tâm.

  1. Kiến nghị :

Đề nghị với nhà trường tăng cường dự giờ, thăm lớp, sinh hoạt chuyên môn  để bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nhất là chương trình giáo dục mầm non.

– Phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi.

– Tích cực tham mưu, tuyên truyền XHH giáo dục, huy động nguồn lực để cải tạo sân vườn, bổ sung thiết bị phục vụ các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

– Tăng cường tham mưu với UBND xã cải tạo và bổ sung về xây dựng CSVC nhà trường theo hướng trường chuẩn quốc gia trong năm học tới.

TM. NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trần Thị Hải Nga

 

ĐOÀN KIỂM TRA  

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Quý